---------------------------------------------------------
PHỤ LỤC
THÔNG TIN CHUNG
CỦA DỰ ÁN, NHIỆM VỤ
1.
Tên nhiệm vụ: Mua sắm tài sản, trang thiết bị, thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục
vụ xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin về di cư;
- Chủ đầu tư: Cục
Lãnh sự
- Tổng kinh phí
thực hiện: 49.000.000.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ đồng), trong đó
Chi phí trang thiết bị: 39.648.833.600 đồng;
- Nguồn vốn: Ngân
sách nhà nước - không tự chủ năm 2026;
- Quy mô đầu tư:
+
Xây dựng, hoàn thiện các phân hệ chức năng và công cụ để bảo đảm CSDL
về di cư đạt 19/19 tiêu chí: (i) hoàn thiện các phân hệ chức năng; (ii) xây
dựng công cụ có chức năng nhận file dữ liệu chi tiết đã ký số từ các Bộ ban
ngành; (iii) xây dựng các công cụ chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu, công cụ khai
thác, chia sẻ dữ liệu; (iv) thực hiện tích hợp dữ liệu với Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
+
Xây dựng và tích hợp các phần mềm nghiệp vụ
vào hệ thống thông tin về di cư: (i) xây dựng phần mềm bảo hộ công dân Việt Nam
ở nước ngoài để quản lý các danh mục liên quan đến công tác bảo hộ công dân
Việt Nam ở nước ngoài; (ii) xây dựng phần mềm để quản lý các danh mục về giải
quyết các vụ việc lãnh sự liên quan đến người nước ngoài tại Việt Nam; (iii)
tích hợp hai phần mềm nghiệp vụ nêu trên vào hệ thống thông tin về di cư để tạo
dữ liệu cho CSDL về di cư.
+
Nâng cấp, hoàn thiện công cụ báo cáo, thống
kê và xây dựng dịch vụ ứng dụng từ hệ thống thông tin về di cư: (i) Nâng cấp, hoàn
thiện báo cáo thống kê về di cư; xây dựng các công cụ phân tích dữ liệu đa
chiều, các bảng điều khiển (Dashboards) trực quan hóa Bộ chỉ số về di cư; (ii)
Xây dựng dịch vụ ứng dụng từ hệ thống thông tin về di cư; công bố các tập dữ
liệu mở (Open Data); cơ chế cung cấp các dịch vụ dữ liệu, phân tích chuyên sâu
và ứng dụng có giá trị gia tăng cao theo hình thức phù hợp.
+
Thuê hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin.
- Địa điểm thực
hiện: Cục Lãnh sự;
- Thời gian thực
hiện: Năm 2026.
2. Tên nhiệm vụ: Xây dựng ứng dụng về di cư
an toàn;
- Chủ đầu tư: Cục
Lãnh sự
- Tổng kinh phí
thực hiện: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), trong đó Chi phí
trang thiết bị: 889.000.000 đồng;
- Nguồn vốn: Ngân
sách nhà nước - không tự chủ năm 2026;
- Quy mô đầu tư:
Phát triển ứng dụng di động Di cư an toàn (Safe Migration App) để công dân Việt
Nam tiếp cận thông tin về di cư và gửi yêu cầu hỗ trợ khi đang ở nước ngoài.
- Địa điểm thực hiện: Cục Lãnh sự;
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
3. Tên nhiệm vụ: Mua sắm tài sản, trang
thiết bị, thuê dịch vụ CNTT phục vụ công tác cấp và quản lý thị thực tại Bộ
Ngoại giao và các CQĐD;
- Chủ đầu tư: Cục
Lãnh sự
- Tổng kinh phí
thực hiện: 37.070.000.000 đồng (Ba mươi bảy tỷ, bảy mươi triệu đồng),
trong đó Chi phí trang thiết bị: 29.200.000.000 đồng;
- Nguồn vốn: Ngân
sách nhà nước - không tự chủ năm 2026;
- Quy mô đầu tư:
+
Xây dựng Cơ sở dữ liệu thị thực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại
giao: Thiết kế, xây dựng, tạo lập Cơ sở dữ liệu thị thực thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Ngoại giao hiện đại, chuẩn hóa metadata, đảm bảo “Đúng - Đủ - Sạch -
Sống - Thống nhất - Dùng chung”, tương thích tiêu chuẩn quốc gia;
+
Xây dựng phần mềm nội bộ phục vụ công tác cấp và quản lý thị thực
dùng chung tại Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: Xây
dựng phần mềm nghiệp vụ hiện đại; tích hợp tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, xét duyệt
phân cấp, quản lý phôi thị thực, chữ ký số; hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến;
đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực;
+
Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác cấp thị thực tại Bộ Ngoại
giao: Thay thế thiết bị phần cứng xuống cấp: máy tính cấu hình cao, máy in thị
thực chuyên dụng và thiết bị ngoại vi hỗ trợ công tác;
+
Xây dựng giải pháp trao đổi, khai thác, kết nối, đồng bộ dữ liệu
với Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh: Xây dựng ESB/API
kết nối trực tiếp với CSDL quốc gia về xuất nhập cảnh; trao đổi, đồng bộ thông
tin xét duyệt nhân sự; tự động đồng bộ trạng thái thị thực thời gian thực; đáp
ứng yêu cầu của thực hiện Nghị định 278/2025/NĐ-CP về chia sẻ dữ liệu bắt buộc;
+
Chuyển đổi, làm sạch, đồng bộ dữ liệu thị thực từ cơ sở dữ liệu cũ
sang cơ sở dữ liệu mới: Trích xuất, chuẩn hóa (data cleaning), mapping và
chuyển đổi dữ liệu thị thực tích lũy (của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- nếu có - và các đơn vị trong nước) sang cơ sở dữ liệu mới, đảm bảo tính kế
thừa và thống nhất;
+
Thuê hạ tầng điện toán đám mây (Cloud); dịch vụ đảm bảo an ninh,
an toàn thông tin mạng; vận hành hệ thống theo năm: Thuê Cloud (máy chủ ảo, lưu
trữ tập trung); triển khai giải pháp an ninh mạng (NGFW, IDS/IPS, SOC); dịch vụ
vận hành, giám sát 24/7, đảm bảo an toàn cấp độ 3 trở lên.
- Địa điểm thực hiện: Trực tiếp tại Cục
Lãnh sự và Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh; trực tuyến (đào tạo) đối với các Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
4. Tên nhiệm
vụ: Thuê dịch vụ số hóa dữ liệu phục vụ nâng cấp, làm giàu CSDL hộ tịch điện tử
và 03 CSDL chuyên ngành của Bộ Ngoại giao;
-
Tổng kinh phí thực hiện: 7.600.000.000 đồng (Bảy tỷ, sáu trăm triệu
đồng), trong đó Chi phí số hóa dự kiến: 7.400.000.000 đồng;
- Nguồn vốn: Ngân
sách nhà nước - không tự chủ năm 2026;
- Nội dung thực hiện:
+
Số hóa dữ liệu phục vụ CSDL về hộ tịch
điện tử;
+
Số hóa công văn giới thiệu chữ ký, con dấu;
+ Số hóa dữ liệu thủ tục xuất nhập cảnh.
- Địa điểm thực hiện: Cục Lãnh sự;
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
CÁC DỊCH VỤ CẦN
BÁO GIÁ VÀ PHẠM VI, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
CỦA TỪNG DỊCH VỤ
1. Các dịch vụ cần báo giá
- Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án;
- Thẩm định giá;
- Tư vấn thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi.
2. Phạm vi, nhiệm vụ của từng
dịch vụ
2.1. Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi
2.1.1. Phạm vi dịch vụ
Thực hiện công
tác Khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo các nội dung quy định tại
Điều 12, Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ, Luật Đầu tư
công và các quy định của pháp luật khác có liên quan đến dự án.
2.1.2. Các nhiệm vụ cụ thể của dịch
vụ
a. Khảo sát
Các nội dung công
việc của khảo sát bao gồm:
- Lập Đề cương nhiệm vụ khảo
sát và tổ chức thực hiện công tác khảo sát:
+ Nhiệm vụ khảo sát phải bao
gồm các nội dung như sau:
o Mục đích khảo
sát;
o Phạm vi khảo sát;
o Các loại công tác
khảo sát dự kiến;
o Thời gian thực
hiện khảo sát dự kiến;
o Biểu mẫu thực
hiện khảo sát.
Nhiệm vụ khảo sát
phải được Chủ đầu tư phê duyệt phù hợp với yêu cầu của từng loại công việc khảo
sát và là căn cứ để thực hiện công tác khảo sát.
+ Thực hiện công tác khảo sát
theo nhiệm vụ được phê duyệt.
- Lập Báo cáo kết quả khảo
sát. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát phải bao gồm các nội dung như sau:
+ Tên nhiệm vụ khảo sát được
duyệt;
+ Đặc điểm, quy mô đầu tư;
+ Quy trình, phương pháp và
thiết bị (nếu có) dùng cho khảo sát;
+ Số liệu, kết quả khảo sát thực
tế. Đối với phần mềm nội bộ, bổ sung thêm mô tả yêu cầu người sử dụng;
+ Phân tích số liệu, đánh giá
kết quả khảo sát;
+ Đề xuất giải pháp kỹ thuật -
công nghệ (nếu có) phục vụ cho việc thiết kế cơ sở;
+ Kết luận và kiến nghị;
+ Các phụ
lục có liên quan để minh họa cho kết quả khảo sát thu được (nếu có).
Báo cáo kết quả
khảo sát sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu làm cơ sở cho việc triển khai
lập thiết kế cơ sở.
b. Lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi
Nhà thầu tư vấn có
trách nhiệm nghiên cứu chủ trương đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, nghiên cứu kết quả khảo sát và thực hiện lập báo cáo nghiên cứu khả
thi theo quy định tại khoản 1, Điều 12 của Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày
26/01/2026 của Chính phủ. Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các
nội dung sau:
- Thực hiện theo quy định tại
Khoản 2, Điều 47, Luật đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024 bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây:
+ Sự cần thiết đầu
tư;
+ Đánh giá sự phù hợp
với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
+ Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân
tích, lựa chọn quy mô hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu
tư;
+ Phân tích các
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư;
+ Phương án tổ chức
quản lý, khai thác, sử dụng dự án;
+ Đánh giá tác động
môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường;
+ Phương án tổng
thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
+ Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện đầu
tư;
+ Xác định tổng mức
đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn;
+ Xác định chi phí
liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành trong giai đoạn khai
thác dự án;
+ Tổ chức quản lý
dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản
lý thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến
quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;
+ Phân tích hiệu quả
đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khả
năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có).
- Thuyết minh rõ Thiết kế cơ
sở theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của
Chính phủ:
+ Yêu cầu thiết kế
cơ sở
o Phải tuân thủ Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
o Phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp
dụng; phải đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu
trong cơ quan nhà nước;
o Phải thể hiện được các thông
số chủ yếu, chức năng, tính năng chính;
o Phải bảo đảm xác định được
tổng mức đầu tư.
+ Nội dung chính
của thiết kế cơ sở
o Phần thuyết minh:
Mô tả các yêu cầu
của dự án; danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng; phân tích sự
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số theo quy định tại Điều 4 của Nghị
định này;
Phân tích, lựa
chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, trong đó có phân tích, lựa chọn phương
án bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông
tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; yêu cầu về tính sẵn sàng với
IPv6 hoặc giải pháp nâng cấp hệ thống bảo đảm sẵn sàng với IPv6 nếu có các nội
dung liên quan hoạt động trên môi trường Internet; phân tích, lựa chọn phương
án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh mạng;
Thuyết minh mô
hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của
hệ thống (nếu có), đưa ra các hạng mục đầu tư của dự án theo phương án đã chọn
bảo đảm thể hiện được các kết nối bên trong, bên ngoài, đường truyền (nếu có)
của hệ thống và tính toán (sizing) thông số kỹ thuật, số lượng thiết bị phần
cứng, phần mềm thương mại;
o Phần sơ đồ sơ bộ: Các tài
liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác; sơ đồ sơ bộ lắp đặt
(đối với lắp đặt mạng, thiết bị công nghệ thông tin và các phụ kiện); sơ đồ sơ bộ
thể hiện việc kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần
mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;
o Đối với lắp đặt mạng, thiết
bị phần cứng và các phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư,
thiết bị: Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trong triển khai lắp đặt, cài đặt, kiểm
tra và hiệu chỉnh thiết bị, phần mềm; danh mục thiết bị phần cứng, phần mềm
thương mại và các thông số kỹ thuật của thiết bị, phần mềm; thống kê khối lượng
công tác lắp đặt, cài đặt, thiết bị, phần mềm của các hạng mục đầu tư chính và
phụ;
o Đối với phần mềm nội bộ: Mô
tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ theo quy định tại Điều 15
của Nghị định này;
o Khối lượng sơ bộ công tác
đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công tác khác có
liên quan;
o Mô tả yêu cầu về bảo đảm an
toàn, an ninh mạng của dự án.
- Các nội dung khác theo yêu
cầu (nếu có).
2.1.3. Sản phẩm đầu ra
- Đề cương nhiệm vụ khảo sát:
03 bộ;
- Báo cáo kết quả khảo sát: 03
bộ;
- Báo cáo Nghiên cứu khả thi:
03 bộ;
- Các tài liệu liên quan khác
trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi: 06 bộ.
Sản phẩm bàn giao
phải được đóng quyển và có đầy đủ họ tên, chức danh, chữ ký, con dấu của người
đại diện hợp pháp của nhà thầu và phải nộp cho chủ đầu tư (kèm bản mềm).
2.1.4. Thời gian thực
hiện: 60 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện dịch vụ.
2.2. Thẩm định giá
2.2.1. Phạm vi công việc
Cung cấp dịch vụ
thẩm định giá tài sản thuộc dự án.
2.2.2. Các nhiệm vụ cụ thể của dịch
vụ
- Xác định
tổng quát về tài sản cần thẩm định giá (trên cơ sở danh mục và đặc tính kỹ
thuật của tài sản cần thẩm định giá theo yêu cầu của Chủ đầu tư) và xác
định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá, bao gồm:
+ Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý,
kinh tế - kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá;
+ Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm
định giá;
+ Xác định mục đích thẩm định giá và thời
điểm thẩm định giá;
+ Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá;
+ Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt
- Lập kế hoạch
thẩm định giá
Việc lập kế hoạch thẩm định giá phải xác
định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc
và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá. Nội dung kế hoạch bao gồm:
+ Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và
nội dung công việc;
+ Xác định phương thức, cách thức tiến hành
thẩm định giá;
+ Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm
định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài sản thẩm định giá, tài sản
so sánh;
+ Xác định và phát
triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm
chứng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá;
+ Xây dựng tiến độ thực hiện, xác định
trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải
thực hiện;
+ Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ
nguồn lực: Lập phương án phân công thẩm định viên (thành viên) và các cán bộ
trợ giúp thực hiện yêu cầu thẩm định giá của Chủ đầu tư, đảm bảo việc áp dụng quy
trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp;
+ Xác định nội dung công việc cần thuê
chuyên gia tư vấn (nếu có).
- Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
- Phân tích thông tin.
- Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
- Lập báo cáo kết quả thẩm định giá và gửi
Chủ đầu tư.
- Lưu giữ và quản lý các thông tin, tài liệu,
phương tiện do Chủ đầu tư cung cấp một cách an toàn, bí mật theo đúng quy định
của Nhà nước.
2.2.3. Sản phẩm đầu ra
- Chứng thư thẩm định giá: 03
bộ;
- Báo cáo kết quả thẩm định
giá: 03 bộ;
- Các tài liệu liên quan khác
trong quá trình thẩm định: 03 bộ.
Sản phẩm bàn giao
phải được đóng quyển và có đầy đủ họ tên, chức danh, chữ ký, con dấu của người
đại diện hợp pháp của nhà thầu và phải nộp cho chủ đầu tư (kèm bản mềm).
2.2.4. Thời gian thực
hiện: 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện dịch vụ.
2.3. Tư vấn thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi
2.3.1. Phạm vi dịch vụ
Thực hiện thẩm
tra Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, nội dung thẩm tra gồm toàn bộ nội dung thẩm
định dự án theo quy định tại khoản 4, Điều 17, Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày
26/01/2026 của Chính phủ.
2.3.2. Các nhiệm vụ cụ thể của dịch
vụ
Thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án bao gồm các nội dung sau:
- Sự tuân thủ các quy định về
hồ sơ trình thẩm định dự án quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Sự phù hợp của dự án với chủ
trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Sự phù hợp của các nội dung
báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày
29/11/2024 và Điều 12 của Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính
phủ;
- Sự phù hợp của thiết kế cơ
sở: Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế so với quy định của pháp
luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế, các sơ đồ thiết kế, các tài liệu khảo sát
(nếu có) và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan; sự tuân
thủ khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; sự phù hợp của việc lựa chọn phương
án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị; sự phù hợp của thiết kế theo phương án công
nghệ, kỹ thuật, thiết bị đã lựa chọn; sự phù hợp của thiết kế trong việc kết
nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần
mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; sự phù hợp của thiết kế với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật được áp dụng; sự
phù hợp của các nội dung khác trong thiết kế;
- Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về xác định tổng mức đầu tư; sự phù hợp của các khoản mục chi phí
trong tổng mức đầu tư với các nội dung và yêu cầu của dự án; sự phù hợp giữa
tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung
hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư
công và việc huy động nguồn lực khác để thực hiện dự án.
2.3.3. Sản phẩm đầu ra
- Báo cáo kết quả thẩm tra Báo
cáo nghiên cứu khả thi: 03 bộ.
Sản phẩm bàn giao
phải được đóng quyển và có đầy đủ họ tên, chức danh, chữ ký, con dấu của người
đại diện hợp pháp của nhà thầu và phải nộp cho chủ đầu tư (kèm bản mềm).
2.3.4. Thời gian thực
hiện: 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện dịch vụ.