THƯ MỜI BÁO
GIÁ
Kính gửi: Các doanh nghiệp, tổ chức cung
cấp dịch vụ.
Hiện Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao (Chủ đầu tư) đang tổ
chức triển khai dự án chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong
năm 2026. Để chuẩn bị công tác lựa chọn các đơn vị tư vấn thuộc giai đoạn chuẩn
bị đầu tư, Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao kính mời các doanh nghiệp, tổ chức có
năng lực phù hợp và quan tâm đến nội dung dịch vụ, tham gia cung cấp báo giá
dịch vụ tư vấn với các nội dung cụ thể như sau:
1. Nội dung yêu cầu: Thông tin chi tiết dự án và yêu
cầu của các dịch vụ được nêu tại Phụ lục đính kèm.
2. Yêu cầu hồ sơ báo giá:
- Doanh nghiệp/tổ chức lựa chọn cung cấp báo giá cho
một, hoặc một số hoặc toàn bộ các dự án, nhiệm vụ, dịch vụ được mô tả chi tiết
tại Phụ lục, tùy theo năng lực và lĩnh vực hoạt động thực tế của doanh
nghiệp/tổ chức.
- Báo giá đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và các
chi phí liên quan khác theo quy định.
- Hiệu lực của báo giá: Tối thiểu 90 ngày kể từ ngày
phát hành báo giá.
- Doanh nghiệp/tổ chức cung cấp báo giá chịu trách
nhiệm về tính chính xác của thông tin, bảo đảm phù hợp với khả năng cung cấp và
tuân thủ các quy định của pháp luật về cạnh tranh, giá và các quy định có liên
quan.
3. Thời gian và địa điểm nhận báo giá:
- Thời gian nhận báo giá: Trong 14 ngày kể từ ngày
phát hành thư mời báo giá.
- Hình thức tiếp nhận: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
- Địa chỉ nhận báo giá: 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
- Email: cls.mfa@mofa.gov.vn
- Điện thoại: 024.3799.2364
Cục Lãnh sự rất mong nhận được sự quan tâm, tham gia
báo giá của các doanh nghiệp, tổ chức.
Xin trân trọng cảm ơn./.
-------------------------------------------
PHỤ LỤC
THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN, NHIỆM VỤ
1. Tên nhiệm
vụ: Mua sắm,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ để phục vụ công tác cấp
và quản lý chứng nhận Apostille
- Chủ đầu tư: Cục
Lãnh sự
- Tổng kinh phí
thực hiện: 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỷ đồng), trong đó Chi phí trang thiết
bị: 44.840.000.000 đồng;
- Nguồn vốn: Ngân
sách nhà nước;
- Địa điểm thực
hiện: Cục Lãnh sự;
- Thời gian thực
hiện: Năm 2026
2. Các dịch vụ
cần báo giá và phạm vi, nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Các dịch
vụ cần báo giá
- Tư vấn khảo sát,
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án[1];
- Thẩm định giá;
- Thẩm tra
Báo cáo nghiên cứu khả thi.
2.2. Phạm vi,
nhiệm vụ của từng dịch vụ
2.2.1. Tư vấn
khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
2.2.1.1. Phạm vi
dịch vụ
Thực hiện công tác
Khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo các nội dung quy định tại
Điều 45, Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/06/2026 của Chính phủ, Luật Đầu tư
công và các quy định của pháp luật khác có liên quan đến dự án.
2.2.1.2. Các nhiệm
vụ cụ thể của dịch vụ
a. Khảo sát
Các nội dung công
việc của khảo sát bao gồm:
i. Lập Đề cương
nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thực hiện công tác khảo sát:
- Nhiệm vụ khảo
sát phải bao gồm các nội dung như sau:
+ Mục đích khảo
sát;
+ Phạm vi khảo
sát;
+ Các loại công
tác khảo sát dự kiến;
+ Thời gian thực
hiện khảo sát dự kiến;
+ Biểu mẫu thực
hiện khảo sát.
Nhiệm vụ khảo
sát phải được Chủ đầu tư phê duyệt phù hợp với yêu cầu của từng loại công việc
khảo sát và là căn cứ để thực hiện công tác khảo sát.
- Thực hiện công
tác khảo sát theo nhiệm vụ được phê duyệt.
ii. Lập Báo cáo
kết quả khảo sát. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát phải bao gồm các nội dung
như sau:
- Tên nhiệm vụ
khảo sát được duyệt;
- Đặc điểm, quy mô
đầu tư;
- Quy trình,
phương pháp và thiết bị (nếu có) dùng cho khảo sát;
- Số liệu, kết quả
khảo sát thực tế. Đối với phần mềm nội bộ, bổ sung thêm mô tả yêu cầu người sử
dụng;
- Phân tích số
liệu, đánh giá kết quả khảo sát;
- Đề xuất giải
pháp kỹ thuật - công nghệ (nếu có) phục vụ cho việc thiết kế cơ sở;
- Kết luận và kiến
nghị;
- Các phụ lục có
liên quan để minh họa cho kết quả khảo sát thu được (nếu có).
Báo cáo kết quả
khảo sát sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu làm cơ sở cho việc triển khai
lập thiết kế cơ sở.
b. Lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi
Nhà thầu tư vấn có
trách nhiệm nghiên cứu chủ trương đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, nghiên cứu kết quả khảo sát và thực hiện lập báo cáo nghiên cứu khả
thi theo quy định tại khoản 1, Điều 45 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/06/2026 của Chính phủ. Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các
nội dung sau:
i. Thực hiện theo
quy định tại Khoản 2, Điều 47, Luật đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Sự cần thiết đầu
tư;
- Đánh giá sự phù
hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
- Phân tích, xác
định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô
hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư;
- Phân tích các
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư;
- Phương án tổ
chức quản lý, khai thác, sử dụng dự án;
- Đánh giá tác
động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường;
- Phương án tổng
thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
- Dự kiến tiến độ
thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư;
- Xác định tổng
mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn;
- Xác định chi phí
liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành trong giai đoạn khai
thác dự án;
- Tổ chức quản lý
dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản
lý thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến
quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;
- Phân tích hiệu
quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có).
ii. Thuyết minh rõ
Thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 46 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/06/2026 của Chính phủ:
- Yêu cầu thiết kế
cơ sở
+ Phải tuân thủ
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số theo quy định tại Điều 4 của Nghị định
này;
+ Phải tuân thủ
các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng; phải đảm bảo tuân thủ quy định
về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong cơ quan nhà nước;
+ Phải thể hiện
được các thông số chủ yếu, chức năng, tính năng chính;
+ Phải bảo đảm xác
định được tổng mức đầu tư.
- Nội dung chính
của thiết kế cơ sở
+ Phần thuyết
minh:
Mô tả các yêu cầu
của dự án; danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng; phân tích sự
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số theo quy định tại Điều 4 của Nghị
định này;
Phân tích, lựa
chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, trong đó có phân tích, lựa chọn
phương án bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống
thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; yêu cầu về tính sẵn
sàng với IPv6 hoặc giải pháp nâng cấp hệ thống bảo đảm sẵn sàng với IPv6 nếu có
các nội dung liên quan hoạt động trên môi trường Internet; phân tích, lựa chọn
phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh mạng;
Thuyết minh mô
hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần
của hệ thống (nếu có), đưa ra các hạng mục đầu tư của dự án theo phương án đã
chọn bảo đảm thể hiện được các kết nối bên trong, bên ngoài, đường truyền (nếu
có) của hệ thống và tính toán (sizing) thông số kỹ thuật, số lượng thiết bị
phần cứng, phần mềm thương mại;
+ Phần sơ đồ sơ
bộ: Các tài liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác; sơ đồ sơ
bộ lắp đặt (đối với lắp đặt mạng, thiết bị công nghệ thông tin và các phụ
kiện); sơ đồ sơ bộ thể hiện việc kết nối, liên thông với các hệ thống thông
tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;
+ Đối với lắp đặt
mạng, thiết bị phần cứng và các phụ kiện, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu
chỉnh vật tư, thiết bị: Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trong triển khai lắp đặt,
cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị, phần mềm; danh mục thiết bị phần
cứng, phần mềm thương mại và các thông số kỹ thuật của thiết bị, phần mềm;
thống kê khối lượng công tác lắp đặt, cài đặt, thiết bị, phần mềm của các hạng
mục đầu tư chính và phụ;
+ Đối với phần mềm
nội bộ: Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ theo quy định
tại Điều 15 của Nghị định này;
+ Khối lượng sơ bộ
công tác đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công
tác khác có liên quan;
+ Mô tả yêu cầu về
bảo đảm an toàn, an ninh mạng của dự án.
iii. Các nội dung
khác theo yêu cầu (nếu có).
2.2.1.3. Sản phẩm
đầu ra
- Đề cương nhiệm
vụ khảo sát: 03 bộ;
- Báo cáo kết quả
khảo sát: 03 bộ;
- Báo cáo Nghiên
cứu khả thi: 03 bộ;
- Các tài liệu
liên quan khác trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi: 06 bộ.
Sản phẩm bàn giao
phải được đóng quyển và có đầy đủ họ tên, chức danh, chữ ký, con dấu của người
đại diện hợp pháp của nhà thầu và phải nộp cho chủ đầu tư (kèm bản mềm).
2.2.1.4. Thời gian
thực hiện: 60 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện dịch vụ.
2.2.2. Thẩm
định giá
2.2.2.1 Phạm vi
công việc
Cung cấp dịch vụ
thẩm định giá tài sản thuộc dự án.
2.2.2.2. Các nhiệm
vụ cụ thể của dịch vụ
- Xác định tổng
quát về tài sản cần thẩm định giá (trên cơ sở danh mục và đặc tính kỹ thuật của
tài sản cần thẩm định giá theo yêu cầu của Chủ đầu tư) và xác định giá trị thị
trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá, bao gồm:
+ Xác định các đặc
điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá;
+ Xác định đối
tượng sử dụng kết quả thẩm định giá;
+ Xác định mục
đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá;
+ Xác định cơ sở
giá trị của thẩm định giá;
+ Xác định giả
thiết và giả thiết đặc biệt
- Lập kế hoạch
thẩm định giá
Việc lập kế hoạch
thẩm định giá phải xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện
từng nội dung công việc và tiến độ thực hiện của toàn bộ cuộc thẩm định giá.
Nội dung kế hoạch bao gồm:
+ Xác định mục
tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc;
+ Xác định phương
thức, cách thức tiến hành thẩm định giá;
+ Xác định dữ liệu
cần thiết cho cuộc thẩm định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài
sản thẩm định giá, tài sản so sánh;
+ Xác định và phát
triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm
chứng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá;
+ Xây dựng tiến độ
thực hiện, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu, thời hạn cho phép
của trình tự phải thực hiện;
+ Xác định việc tổ
chức thực hiện, phân bổ nguồn lực: Lập phương án phân công thẩm định viên
(thành viên) và các cán bộ trợ giúp thực hiện yêu cầu thẩm định giá của Chủ đầu
tư, đảm bảo việc áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá
của doanh nghiệp;
+ Xác định nội
dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).
- Khảo sát thực
tế, thu thập thông tin.
- Phân tích thông
tin.
- Xác định giá trị
tài sản cần thẩm định giá.
- Lập báo cáo kết
quả thẩm định giá và gửi Chủ đầu tư.
- Lưu giữ và quản
lý các thông tin, tài liệu, phương tiện do Chủ đầu tư cung cấp một cách an
toàn, bí mật theo đúng quy định của Nhà nước.
2.2.2.3. Sản phẩm
đầu ra
- Chứng thư thẩm
định giá: 03 bộ;
- Báo cáo kết quả
thẩm định giá: 03 bộ;
- Các tài liệu
liên quan khác trong quá trình thẩm định: 03 bộ.
- Sản phẩm bàn
giao phải được đóng quyển và có đầy đủ họ tên, chức danh, chữ ký, con dấu của
người đại diện hợp pháp của nhà thầu và phải nộp cho chủ đầu tư (kèm bản mềm).
2.2.2.4. Thời gian
thực hiện: 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện dịch vụ.
2.2.3. Tư vấn
thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi
2.2.3.1. Phạm vi
dịch vụ
Thực hiện thẩm tra
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, nội dung thẩm tra gồm toàn bộ nội dung thẩm
định dự án theo quy định tại khoản 4, Điều 50, Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/06/2026 của Chính phủ.
2.2.3.2. Các nhiệm
vụ cụ thể của dịch vụ
Thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án bao gồm các nội dung sau:
- Sự tuân thủ các
quy định về hồ sơ trình thẩm định dự án quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Sự phù hợp của
dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Sự phù hợp của
các nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024 và Điều 45 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/06/2026 của Chính phủ;
- Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở: Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế so với quy định
của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế, các sơ đồ thiết kế, các tài liệu
khảo sát (nếu có) và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
sự tuân thủ khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; sự phù hợp của việc lựa chọn
phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị; sự phù hợp của thiết kế theo phương án
công nghệ, kỹ thuật, thiết bị đã lựa chọn; sự phù hợp của thiết kế trong việc
kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng,
phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; sự phù hợp của thiết kế với các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật được áp
dụng; sự phù hợp của các nội dung khác trong thiết kế;
- Sự tuân thủ quy
định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư; sự phù hợp của các khoản mục
chi phí trong tổng mức đầu tư với các nội dung và yêu cầu của dự án; sự phù hợp
giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu
tư công và việc huy động nguồn lực khác để thực hiện dự án.
2.2.3.3. Sản phẩm
đầu ra
- Báo cáo kết quả
thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi: 03 bộ.
- Sản phẩm bàn
giao phải được đóng quyển và có đầy đủ họ tên, chức danh, chữ ký, con dấu của
người đại diện hợp pháp của nhà thầu và phải nộp cho chủ đầu tư (kèm bản mềm).
2.2.3.4. Thời gian
thực hiện: 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện dịch vụ.