Kính gửi: Các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Hiện
Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao (Chủ đầu tư) đang triển khai dự án “Mua sắm tài sản,
trang thiết bị; thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác cấp và quản
lý thị thực tại Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài năm
2026”. Căn cứ theo quy định tại Điều 49,
Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số, Điều 5 của Thông tư số
39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định
lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển
đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
Để
có cơ sở lập tổng mức đầu tư và thực hiện các công việc tiếp theo của dự án
theo quy định, Cục Lãnh sự kính mời các doanh
nghiệp, tổ chức có năng lực phù hợp và quan tâm đến nội dung dịch vụ, tham gia
cung cấp báo giá dịch vụ tư vấn với các nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin
chung về dự án: Theo nội
dung được nêu tại Phụ lục I đính kèm thư mời.
2. Thời hạn và cách thức gửi báo
giá
- Thời hạn nhận báo giá: Trong thời gian 05
ngày kể từ ngày phát hành thư mời báo giá (các báo giá được thu thập trong cùng một
khoảng thời gian theo quy định tại phần I của Phụ lục
kèm theo
Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Hình thức tiếp nhận: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Địa chỉ nhận báo
giá: 40
Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
- Email:
cls.mfa@mofa.gov.vn
- Số điện thoại: 024.3799.2364.
3. Một số lưu ý
- Tổ chức, cá nhân cung cấp báo giá chịu trách
nhiệm về báo giá của mình phù hợp với khả năng cung cấp và bảo đảm việc cung
cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá
hoặc nâng khống giá.
- Báo giá chỉ phục vụ mục đích xác định tổng mức đầu tư của dự án; việc gửi báo giá không đồng nghĩa với việc
tổ chức, cá nhân được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ và không làm phát sinh bất kỳ
nghĩa vụ nào của Cục
Lãnh sự - Bộ Ngoại giao trong việc lựa chọn nhà thầu sau này.
- Cục Lãnh sự - Bộ
Ngoại giao chịu
trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định tại
khoản 1 mục I của Phụ lục
kèm theo
Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN.
- Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao rất mong nhận được sự quan
tâm tham gia chào giá của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Trân trọng./.
----------------------------------------
PHỤ LỤC I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên dự án: Mua sắm tài sản,
trang thiết bị, thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác cấp và quản
lý thị thực tại Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài năm
2026.
2. Chủ đầu tư: Cục Lãnh sự - Bộ
Ngoại giao.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu đầu tư
- Góp phần hiện đại
hóa nền tảng hạ tầng và công nghệ ngành Ngoại giao: Dịch chuyển toàn diện kiến
trúc hệ thống quản lý thị thực từ mô hình phân tán, tự vận hành phần cứng
truyền thống sang mô hình quản trị tập trung trên nền tảng điện toán đám mây
(Cloud computing). Đảm bảo hệ thống vận hành theo Khung kiến trúc số và Chiến
lược Chuyển đổi số của Bộ Ngoại giao đến năm 2030.
- Thúc đẩy tạo lập
dữ liệu số và xóa bỏ “cát cứ” thông tin: Xây dựng CSDL thị thực ngoại giao
thành một mắt xích đồng bộ trong hệ sinh thái dữ liệu số quốc gia, tuân thủ
nguyên tắc dữ liệu “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Dùng chung”. Biến dữ
liệu thị thực thành tài sản số có khả năng chia sẻ trực tuyến, phục vụ công tác
chỉ đạo điều hành và dự báo đối ngoại.
- Nâng cao năng lực
quản lý nhà nước và bảo vệ chủ quyền dữ liệu: Thiết lập cơ chế kiểm soát an
ninh quốc gia thông qua việc chia sẻ dữ liệu liên thông bắt buộc; nâng cao hình
ảnh, vị thế chuyên nghiệp của Việt Nam thông qua quy trình thủ tục số hóa, minh
bạch. Bảo đảm an toàn thông tin cấp độ 3 cho toàn hệ thống.
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về tạo lập dữ liệu và liên thông kết nối
- Hoàn thành 100%
việc tạo lập CSDL thị thực ngoại giao tập trung thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Ngoại giao trong năm 2026, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn thông tin kỹ thuật của Bộ
Khoa học và Công nghệ và Bộ Công an.
- Thực hiện kết nối,
đồng bộ 100% dữ liệu qua các nền tảng/trục tích hợp dữ liệu hoặc giao diện lập
trình ứng dụng (API) giữa CSDL thị thực ngoại giao với CSDL quốc gia về Xuất
nhập cảnh và CSDL quốc gia về dân cư theo đúng thời hạn quy định tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP.
- Thực hiện kết nối,
đồng bộ dữ liệu xin xét duyệt nhân sự giữa hệ thống thông tin thị thực ngoại
giao với hệ thống thông tin xét duyệt nhân sự của Bộ Công an (Cục Quản lý Xuất
nhập cảnh), đảm bảo 100% việc trao đổi công tác duyệt cấp thị thực được thực hiện
trên môi trường số.
- Chuyển đổi, chuẩn
hóa (data cleaning) toàn bộ kho dữ liệu lịch sử phân tán từ năm 2012 đến nay,
loại bỏ hoàn toàn các thông tin sai lệch, trùng lặp khi ánh xạ (mapping) sang
cấu trúc CSDL mới.
b) Về phát triển phần mềm và dịch vụ công trực tuyến
- Xây dựng và đưa
vào vận hành 01 hệ thống phần mềm nội bộ dùng chung phục vụ công tác cấp và
quản lý thị thực tại Bộ Ngoại giao (CLS, SNV) và CQĐD.
- Phát triển và cung
cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin thị thực ở
ngoài nước, tích hợp giải pháp xác thực điện tử và chữ ký số chuyên dùng, đáp
ứng quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP.
c) Về hạ tầng công nghệ và an toàn thông tin
- Chuyển đổi hạ
tầng: Đưa toàn bộ hệ thống phần mềm và CSDL lên vận hành ổn định trên hạ tầng
điện toán đám mây (Cloud) thuê ngoài, cắt giảm từ 30% đến 40% chi phí vận hành
và bảo trì so với mô hình cũ.
- Bảo mật hệ thống:
Thiết lập các giải pháp an ninh mạng chuyên sâu bao gồm tường lửa thế hệ mới
(NGFW), hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập (IDS/IPS) và dịch vụ giám sát
an toàn thông tin (SOC) hoạt động 24/7, cam kết xử lý các sự cố kỹ thuật phát
sinh trong vòng 24 giờ.
- Hiện đại hóa công
cụ: Thay thế các thiết bị phần cứng lỗi thời bằng cách mua sắm đồng bộ các hệ
thống máy tính tác nghiệp cấu hình cao, máy in thị thực chuyên dụng tại CLS và
SNV.
d) Về nâng cao năng lực và quản lý dự án
- Đào tạo và chuyển
giao công nghệ cho 100% cán bộ, chuyên viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ lãnh
sự, cấp phát thị thực tại trong và ngoài nước, đảm bảo làm chủ hệ thống, thay
đổi tư duy làm việc sang môi trường số hóa.
- Tối
ưu hóa quản lý dự án: Sử dụng dịch vụ tư vấn quản lý chuyên nghiệp và triển
khai hạng mục kiểm thử bắt buộc, kiểm soát rủi ro kỹ thuật nhằm giảm thiểu từ
5-10 lần chi phí sửa chữa lỗi hệ thống trước khi nghiệm thu toàn bộ nhiệm vụ.
4. Quy mô đầu tư
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu thị thực
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao: Thiết kế, xây dựng, tạo lập Cơ sở
dữ liệu thị thực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao hiện đại, chuẩn hóa
metadata, đảm bảo “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Dùng chung”, tương
thích tiêu chuẩn quốc gia;
- Xây dựng phần mềm nội bộ phục vụ
công tác cấp và quản lý thị thực dùng chung tại Bộ Ngoại giao và các CQĐD: Xây
dựng phần mềm nghiệp vụ mới trên nền tảng hiện đại, thay thế hệ thống cũ; tích
hợp tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, xét duyệt phân cấp, quản lý phôi thị thực, chữ
ký số; hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến; đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực;
- Mua sắm trang thiết bị phục vụ
công tác cấp thị thực tại Bộ Ngoại giao: Thay thế thiết bị phần cứng xuống cấp:
máy tính cấu hình cao, máy in thị thực chuyên dụng và thiết bị ngoại vi hỗ trợ
công tác;
- Thuê hạ tầng điện toán đám mây
(Cloud); dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng; vận hành hệ thống
theo năm: Thuê Cloud (máy chủ ảo, lưu trữ tập trung); triển khai giải pháp an
ninh mạng (NGFW, IDS/IPS, SOC); dịch vụ vận hành, giám sát 24/7, đảm bảo an
toàn cấp độ 3 trở lên theo;
- Xây dựng giải pháp trao đổi, khai
thác, kết nối, đồng bộ dữ liệu với Hệ thống thông tin, CSDL quốc gia về Xuất
nhập cảnh: Xây dựng ESB/API kết nối trực tiếp với CSDL quốc gia về Xuất nhập
cảnh; trao đổi, đồng bộ thông tin xét duyệt nhân sự; tự động đồng bộ trạng thái
thị thực thời gian thực; đáp ứng yêu cầu của thực hiện Nghị định số
278/2025/NĐ-CP về chia sẻ dữ liệu bắt buộc;
- Chuyển đổi, làm sạch, đồng bộ dữ
liệu thị thực từ cơ sở dữ liệu cũ sang cơ sở dữ liệu mới: Trích xuất, chuẩn hóa
(data cleaning), mapping và chuyển đổi dữ liệu thị thực tích lũy (từ các CQĐD
và đơn vị trong nước) sang cơ sở dữ liệu mới, đảm bảo tính kế thừa và thống
nhất.
5. Địa điểm, thời gian thực hiện
- Địa điểm thực hiện: Bộ Ngoại giao, gồm:
Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.
6. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư: 37.070.000.000
đồng (Bằng chữ: Ba mươi bảy tỷ, không trăm bảy mươi triệu đồng).
7. Nội dung đề nghị báo giá
Báo
giá được thực hiện theo các nhóm chi phí dự kiến như sau (tổ chức, cá nhân có
thể báo giá một, một số hoặc toàn bộ các nhóm chi phí phù hợp với năng lực cung
cấp của mình):
|
STT
|
Nhóm chi phí/hạng mục đề nghị báo giá
|
Đơn vị tính/Số lượng
|
Mô tả sơ bộ nội dung công việc
|
|
1
|
Quản lý dự án
|
Gói/01
|
Quản lý, điều hành thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định số
224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật hiện hành
|
|
2
|
Tư vấn đầu tư
|
|
|
|
2.1
|
Lập thiết kế chi tiết
|
Gói/01
|
Thực hiện công tác lập
thiết kế chi tiết tuân thủ theo quy định tại khoản 11, Điều 66 Nghị định số
224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ
|
|
2.2
|
Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu
|
Gói/01
|
Thực hiện
công tác lập HSMT, đánh giá HSDT cho gói thầu “Thuê hạ tầng điện toán đám mây
(Cloud); dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng” đáp ứng các quy định
của Luật Đấu thầu
|
|
2.3
|
Thẩm định hồ sơ mời thầu; thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu
|
Gói/01
|
Thực hiện
công tác thẩm định HSMT, thẩm định KQLCNT cho gói thầu “Thuê hạ tầng điện
toán đám mây (Cloud); dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng” đáp ứng
các quy định của Luật Đấu thầu
|
|
2.4
|
Giám sát công tác triển khai
|
Gói/01
|
Thực hiện công tác
giám sát công tác triển khai (hạng mục hạ tầng và chuyển đổi, làm sạch cơ sở
dữ liệu) theo quy định tại khoản 12 Điều 66, Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày
24/6/2026 của Chính phủ và các nội dung tại Chương III, chương IV của Thông
tư 41/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Chi phí khác
|
|
|
|
3.1
|
Chi phí kiểm thử phần mềm
|
Gói/01
|
Thực hiện công tác
kiểm thử độc lập phần mềm theo quy định tại Điều 10 của Thông tư
41/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Theo quy định tại khoản 4 mục I
Phụ lục của Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ Khoa học và Công
nghệ, báo giá phải có tối thiểu các thông tin sau: Chi phí của từng sản phẩm,
nội dung công việc, dịch vụ theo khối lượng, đơn giá cụ thể, thời gian có hiệu
lực của báo giá và chi tiết thuế, phí có liên quan.
----------------------------------------
PHỤ
LỤC II.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỘI DUNG BÁO GIÁ
Báo giá phải thể hiện tối thiểu
các thông tin sau:
- Thông tin của tổ chức, cá nhân
báo giá (tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện, thông tin liên hệ);
- Chi phí của từng sản phẩm, hạng
mục, nội dung công việc, dịch vụ theo khối lượng và đơn giá cụ thể;
- Chi tiết thuế giá trị gia tăng,
phí có liên quan; giá trước thuế, sau thuế;
- Thời gian có hiệu lực của báo giá (tối thiểu 120
ngày kể từ ngày ký báo giá);
- Báo giá được lập bằng đồng Việt
Nam, có chữ ký và đóng dấu của tổ chức, cá nhân báo giá.
Biểu mẫu báo giá đề nghị lập theo
cấu trúc:
|
STT
|
Nội dung/hạng mục
|
ĐVT
|
Khối lượng
|
Đơn giá trước thuế
|
Thuế GTGT (%)
|
Thành tiền sau thuế
(đồng)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
Đối với
chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư; chi phí khác trong tổng mức đầu
tư, đề nghị diễn giải
riêng cách tính từng nội dung, hạng mục cần báo giá theo bảng dưới đây:
|
TT
|
Khoản mục chi
phí
|
Diễn giải
|
|
(1)
|
Chi phí nhân
công/chuyên gia tư vấn
|
Theo số công, khối
lượng và đơn giá cụ thể; trường hợp không bóc tách được thì báo giá trọn gói
nhưng phải rõ nội dung công việc
|
|
(2)
|
Chi phí khác
|
Theo số công, khối
lượng cụ thể và đơn giá cụ thể; trường hợp không bóc tách được thì báo giá
trọn gói nhưng phải rõ nội dung công việc
|
|
(3)
|
Chi phí chung
|
Chi phí liên quan
đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức
|
|
(4)
|
Thu nhập chịu thuế
tính trước
|
Khoản lợi nhuận hợp
lý do tổ chức, cá nhân đề xuất
|
|
(5)
|
Thuế và phí liên
quan
|
Diễn giải chi tiết
từng chi phí
|
|
|
Tổng cộng
|
(1)+(2)+(3)+(4)+(5)
|
- Tổ chức, cá nhân cung cấp báo giá chịu trách
nhiệm về báo giá của mình phù hợp với khả năng cung cấp và bảo đảm việc cung
cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá
hoặc nâng khống giá.